Phú Thọ

Liên hệ
Ông Nguyễn Hải Quân – Phó giám đốc Sở
0946 588 688
Đánh giá môi trường đầu tư
Xem xét đầu tư bất động sản lân cận TP HCM là Long Hậu, Đức Hòa 1, Khu công nghiệp Xuyên Á, Đức Hòa 3. KCN đang là lựa chọn ưu tiên của các công ty nước ngoài có nhu cầu đặt văn phòng ... Ông Phạm Vũ Luận. >> Xem chi tiết
Bản đồ
Sở Kế hoạch và Đầu tư Phú Thọ
Địa chỉ: Đường Trần Phú, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Điện thoại 84.210 384 6581
Fax:
Email:
Website: http://dpi.phutho.gov.vn
Các lĩnh vực ưu tiên: + Đầu tư hạ tầng khu cụm công nghiệp: KCN Tam Nông; Khu công nghiệp Hạ Hòa; Khu công nghiệp Phù Ninh; + Lĩnh vực công nghiệp: Dự án sản xuất thiết bị điện công nghiệp; Dự án nhà máy sản xuất phụ tùng, lắp ráp linh kiện ô tô, xe máy; Dự án nhà máy sản xuất máy công cụ, xe cơ giới nhỏ phục vụ nông nghiệp; Dự án sản xuất thiết bị điện lạnh… + Lĩnh vực dịch vụ, đô thị: Dự án xây dựng khu du lịch nước khoáng nóng (huyện Thanh Thủy); Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu vui chơi giải trí, dịch vụ chất lượng cao; Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Logistics (vùng Thị xã Phú Thọ, huyện Tam Nông) + Lĩnh vực nông, lâm nghiệp: Dự án trồng thâm canh và chế biến sản phẩm chè xanh chất lượng cao; Dự án Trồng cây và chế biến dược liệu; Dự án trồng và chế biến rau củ quả xuất khẩu; Dự án xây dựng nhà máy chế biến thực phẩm; Dự án sản xuất thức ăn gia súc, gia cẩm trên cơ sở tận thu các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh… + Đào tạo nghề: Xây dựng trường đạo tạo nghề chất lượng cao; Đầu tư xây dựng Trường liên cấp chất lượng cao.

Vị trí địa lý: Phú Thọ có vị  trí địa kinh tế  quan trọng: Phú Thọ  là địa phương duy nhất cả nước có địadanh đất Tổ thiêng liêng của người Việt Nam; Phú Thọ nằm ở vị  trí tiếp giáp giữa các tiểu vùng Đông Bắc vàTây Bắc với vùng Đồng bằng sông Hồng; Vị trí “ngã ba sông”, cửa ngõ phía tâybắc của thủ đô Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; Nằm trên tuyến hành lang kinh tế  Côn Minh - Lào Cai -  Hà Nội  -  HảiPhòng  - Quảng Ninh. Phú Thọ  kết nối kháthuận lợi với các địa phương khác trong cả nước và quốc tế, đặc biệt là trongbối cảnh nhiều tuyến giao thông được đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới đồng thời mở ra triển vọng hình thành trung tâm logistics có chức năng thu hút vàlan tỏa hàng hóa, dịch vụ cho các tỉnh lân cận,  như nông, lâm sản từ  các tỉnh thuộc Trung du và miền núi phía Bắc, hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị  từ  các tỉnh thuộc Vùng kinh tế  trọng điểm Bắc Bộ(đặc biệt là thủ đô Hà Nội).



Diện tích: 3534,6

Dân số: 1.516,9 nghìn

Địa hình: Chia cắt tương đối mạnh, là nơi chuyển tiếp giữa miền núi cao và miền núi thấp, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Diện tích đồi núi chiếm trên 64% diện tích tự nhiên, sông suối nhiều (chiếm 4,1%).

Đơn vị hành chính: Có 1 thành phố (Việt Trì), 1 thị xã (Phú Thọ) và 11 huyện (Hạ Hòa, Thanh Ba, Ðoan Hùng, Lâm Thao, Yên Lập, Thanh Sơn, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Phù Ninh, Cẩm Khê, Tân Sơn).

Tài nguyên thiên nhiên: Phú Thọ có 97.513,53 ha đất nông nghiệp, 148.885,67 ha đất lâm nghiệp, 22.744,94 ha đất chuyên dùng. Phú Thọ còn là tỉnh có tiềm năng lớn về nguyên liệu giấy, nguyên liệu nông lâm sản và một số loại tài nguyên khoáng sản quan trọng như: cao lanh, fenspat, đá vôi, nước khoáng... là lợi thế để phát mạnh công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp giấy, công nghiệp gốm sứ, công nghiệp xi măng và vật liệu xây dựng...

Tài nguyên du lịch: Phú Thọ là vùng đất Tổ, nơi phát tích của dân tộc Việt Nam. Phú Thọ cũng là vùng đất lưu giữ nhiều di tích lịch sử, cách mạng, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể đặc sắc. Trong đó có thể kể đến: khu di tích Đền Hùng; các khu di chỉ Phùng Nguyên, Sơn Vi, Gò Mun; các di tích kháng chiến như: chiến khu Hiền Lương (Hạ Hoà). Vạn Thắng (Cẩm Khê), tượng đài kháng chiến sông Lô (Đoan Hùng), khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh (Tam Nông); các danh lam thắng cảnh: đầm Ao Châu, Ao Giời - Suối Tiên, Bến Gó

Tài nguyên con người:

Dânsố trong độ tuổi lao động năm 2022 khoảng 860 nghìn người (chiếm 57 % dân số)

▪Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động được học nghề: 71 %

▪ Tỷ lệ hoàn thành chương trình đạo tạo nghề có chứng chỉ:29%

Giao thông:

+ Đường bộ:

Tổng chiều dài đường bộ tỉnh hiện có 12.916 km phân theo 10 loại đường.Nếu tính từquốc lộ đến đường cấp xãthì mật độ đường ô tô toàn tỉnh là 1,32 km/km2,cao hơn mật độ trung bình cảnước (0,81 km/km2);  có 1 tuyến đường bộcao tốc Hà Nội -  Lào Cai chạy qua, nốiliền thủ đô Hà Nội lên phía Tây Bắc qua các tỉnh:  Vĩnh Phúc, Phủ  Thọ, Yên Bái và Lào Cai. Hiện nay tuyến cao tốc Tuyên Quang  -  PhúThọ đoạn qua tỉnh Phú Thọ dài khoảng 28,6 km đang được triển khai. Cùng vớiđó, có  09  tuyến quốc  lộ  với 531  km  đi qua,  gồm  QL.2, QL.2D,  QL.32,  QL.32B, QL.32C, QL.32C tránh Tp. Việt Trì,QL.70, QL.70B và đường Hồ Chí Minh.

            Vềgiao thông địa phương: hiện có 54 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 786km, tỷ lệ cứng hoá đạt 99,4%.  Có10.903,6 km đường GTNT, trong đó đến hết năm 2021 tỷ lệ đường GTNT được cứnghoá đạt 72,1% (hết năm 2020, có 10.890km, tỷ lệ cứng hóa đạt 70,7%);  100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã(196/196 xã); trên địa bàn tỉnh hiện có 538 km đường đô thị, trong đó tỷ lệcứng hóa đạt 98,6%.

            Trênđịa bàn tỉnh đang khai thác 13 bến xe khách. Hầu hết có quy mô nhỏ, chủ yếuđạt cấp 4 theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Tỉnh hiện có 05 Trung tâmđăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ, 17 cơ sở đào tạo lái xe, 07 Trung tâmsát hạch lái xe.

+ Đường thủy:

Đườngthủy nội địa bao gồm 05 sông chảy qua, với tổng chiều dài 316,5 km, cụ thể:03 tuyến đường thủy nội địa Quốc gia (sông Lô, sông Hồng và sông Đà) đạt cấpkỹ  thuật là cấp II là 1km và cấp IIIlà 223,5km,  tuyến sông địa phương, có23km sông Chảy và 69km sông Bứa.

Hệ thống điện:

Hệ thống nước:

Hệ thống Bưu chính viễn thông: Tất cả các dịch vụ bưu chính viễn thông với chất lượng cao đã được hoà mạng bưu chính viễn thông quốc gia, bảo đảm liên lạc thông suốt trên toàn quốc và quốc tế

Hệ thống Khu công nghiệp:

Tên KCN

Năm thành lập

Diện tích (ha)

Thông tin chính

Tên & trang web của nhà phát triển/nhà đầu tư hạ tầng

KCN Phú Hà

- Tỉ lệ lấp đầy: 100 %

Cơ cấu kinh tế:


Công nghiệp và Xây dựng : 39,7% ,Dịch vụ: 40,1  % ,Nông – lâm – ngư nghiệp: 20,2 %

Tốc độ tăng trưởng:


Tỷ lệ tăng trưởng theo ngành năm 2022: Công nghiệp và Xây dựng (+ 11,91 %), Dịch vụ (+6,83 %), Nông lâm ngư nghiệp (+3,53  %)


Thu hút đầu tư:


Mục

Khu vực đầu tư/Địa bàn đầu tư

Thuế doanh nghiệp / Thuế nhập khẩu / Thuế đất

Giảm trừ, thời hạn miễn trừ

Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp

Địa bàn có điều kiện  kinh – xã hội đặc biệt khó khăn

Mức thuế thu nhập Doanh nghiệp 17%, miễn 2 năm 100% thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm 50% cho 4 năm tiếp theo. Ðối với dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm, miễn 4 năm và giảm  50% cho 9 năm tiếp theo.Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo thành tài sản cố định của dự án.

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.

- Miễn 11 năm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản.

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Mức thuế thu nhập Doanh nghiệp 17%, miễn 2 năm 100% thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm 50% cho 4 năm tiếp theo. Ðối với dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm, miễn 4 năm và giảm  50% cho 9 năm tiếp theo.Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo thành tài sản cố định của dự án.

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.

- Miễn 7 năm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản.

Trường hợp khác

Địa bàn có điều kiện  kinh – xã hội đặc biệt khó khăn

Mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp 20% (có một số phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh sẽ áp mức thuế suất khác nhau)

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.

- Miễn 11 năm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản.

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp 20% (có một số phụ thuộc vào lĩnh vực ngành nghề mà thuế suất khác nhau)

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước.

- Miễn 7 năm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản.


Ý KIẾN TỪ NHÀ ĐẦU TƯ

Gửi
Không có bình luận nào
Thư viện ảnh
Cuộc sống tại việt nam

Tìm hiểu về các địa phương, vùng nguyên liệu và khu công nghiệp thông qua hệ thống bản đồ cập nhật và chính xác