Website đang hoạt động thử nghiệm

Nghệ An

Liên hệ
Ông Nguyễn Văn Độ - Giám đốc
84.91327203
doNV@khdt.nghean.gov.vn
Đánh giá môi trường đầu tư
Xem xét đầu tư bất động sản lân cận TP HCM là Long Hậu, Đức Hòa 1, Khu công nghiệp Xuyên Á, Đức Hòa 3. KCN đang là lựa chọn ưu tiên của các công ty nước ngoài có nhu cầu đặt văn phòng ... Ông Phạm Vũ Luận >> Xem chi tiết
Bản đồ
Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An
Địa chỉ: Số 20, đường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại (038).3 844 636
Fax:
Email:
Website: nghean.gov.vn/wps/portal/sokehoachdautu
Các lĩnh vực ưu tiên: Du lịch, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ, Nông – lâm - thuỷ sản

Vị trí địa lý: Phía bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía đông giáp biển Đông, phía tây bắc giáp tỉnh Hủa phăn (Lào), phía tây giáp tỉnh Xiêng Khoảng (Lào), phía tây nam giáp tỉnh Bolikhămxay (Lào).

Diện tích: Gần 16.500

Dân số: Gần 3,2 triệu người.

Địa hình: Nghệ An có đầy đủ địa hình núi cao, trung du, đồng bằng và ven biển. Phía Tây là dãy núi Bắc Trường Sơn. Tỉnh có 10 huyện miền núi, trong số đó 5 huyện là miền núi cao. Các huyện miền núi này tạo thành miền Tây Nghệ An. Có 9 huyện trong số trên nằm trong Khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới. Các huyện, thị còn lại là trung du và ven biển, trong đó Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, và Cửa Lò giáp biển.

Đơn vị hành chính: Gồm TP Vinh, 3 thị xã và 17 huyện.

Tài nguyên thiên nhiên: a) Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn 907.325,45 ha gồm rừng phòng hộ, đặc dụng và sản xuất. b) Tài nguyên biển: Bờ biển dài 82 km và diện tích vùng biển 4.230 hải lý vuông. c) Tài nguyên khoáng sản: Có nhiều loại khoáng sản khác nhau, phân bố tập trung, có trên địa bàn nhiều huyện với chất lượng cao, nguyên liệu chính gần nguyên liệu phụ, gần đường giao thông nên rất thuận lợi cho phát triển sản xuất xi măng, gốm sứ, bột đá siêu mịn, gach lát, sản phẩm thủ công mỹ nghệ....

Tài nguyên du lịch: Nghệ An có nhiều tiềm năng phát triển du lịch tự nhiên và du lịch văn hoá như: vườn quốc gia Pù Mát, khu bảo tồn rừng nguyên sinh Pù Hoạt. Nghệ An có nhiều bãi biển đẹp như bãi biển Cửa Lò, Cửa Hội, Quỳnh Bảng.... Ngoài ra, tỉnh còn có 131 di tích lịch sử văn hoá được Nhà nước xếp hạng di tích lịch sử quốc gia, đặc biệt là khu di tích Kim Liên, quê hương của danh nhân văn hoá thế giới, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam - Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Tài nguyên con người: : Dân số Nghệ An có khỏang 3 triệu người. Trong đó lực lượng lao động chiếm gần 1,7 triệu người, lao động được đào tạo chiếm 20%. Hằng năm được bổ sung gần 3 vạn lao động trẻ, có trình độ văn hoá cơ bản. Nghệ An có trường Đại học Vinh, Đại học SPKT đào tạo đa nghành, hằng năm có gần 4.000 sinh viên tốt nghiệp, có 3 trường cao đẳng sư phạm, có 2 trường trung học. Hệ thống trường đào tạo nghề từ tỉnh tới huyện hằng năm đào tạo được 4.000 đến 5.000 công nhân kỹ thuật với nhiều hình thức đào tạo khá

Giao thông: - Giao thông vận tải: + Đường bộ: 8 tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh: có 3 tuyến dọc hướng Bắc Nam (QL1A, QL15 và đường Hồ Chí Minh); 5 tuyến ngang hướng Đông Tây nối với Lào (QL7, QL46, QL48, QL48B, 48C), có tuyến đường xuyên Á từ nước CHDCND Lào qua các cửa khẩu đến cảng Cửa Lò. + Đường sắt: Với 94 km đường sắt Bắc Nam: Ga Vinh là ga hạng 1, ga hành khách và vận chuyển lớn thứ 3 cả nước. Tuyến đường sắt cầu Giát - Thái Hòa lên các huyện miền núi phía Tây của tỉnh.

Hệ thống điện: + Có 16 trạm điện 110KV, 01 trạm truyền tải 220KV, 01 truyền tải 500KV + Giá điện: Từ 869 – 2.735 đồng/KWh phụ thuộc vào giờ thấp/cao điểm và lượng điện năng tiêu thụ. + Các dịch vụ lắp đặt, sửa chữa: Sẵn sàng, đầy đủ đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư.

Hệ thống nước: + Có 5 nhà máy nước sạch + Công suất bao nhiêu m3/ngày: Bình quân 25.000 m3/ngày đêm. + Đáp ứng toàn bộ nhu cầu nước sạch của dân cư. - Hệ thống xử lý chất (nước) thải: + Đối với chất thải: * Có 01 nhà máy xử lý chất thải: * Công suất tấn/ngày: Quy mô cấp phép 300 tấn/ngày, tuy nhiên hiện tại mới đạt 100 tấn/ngày. * Đáp ứng 70% nhu cầu cho Khu công nghiệp, khu dân cư. + Đối với nước thải: * Có 01 nhà máy và hệ thống xử lý nước thải * Công suất 25.000 m3/ ngày đêm * Đáp ứng bao nhiêu 80% cho Khu công nghiệp, khu dân cư (Đang xây dựng nhà máy thứ 2 công suất 28.000 m3/ngày đêm phục vụ riêng cho KCN VSIP Nghệ An.)

Hệ thống Bưu chính viễn thông: Bưu chính viễn thông của Nghệ An tương đối hoàn thiện và đa dạng. Hiện tỉnh có 105 tổng đài các loại đang hoạt động với tổng số 170 nghìn thuê bao, dung lượng tổng đài đạt 230 nghìn thuê bao. Mạng bưu chính có 122 bưu cục (1 bưu cục tỉnh, 18 bưu cục trung tâm huyện thị, 103 bưu cục khu vực)…

Hệ thống Khu công nghiệp: Nghệ An hiện có 4 KCN đã được Chính phủ cho phép thành lập, bao gồm: KCN Bắc Vinh (143 ha); KCN Nam Cấm (327,83 ha); KCN Cửa Lò (40,5 ha); KCN Hoàng Mai (300 ha).

Cơ cấu kinh tế:


- Cơ cấu kinh tế:

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Nông - Lâm - Thủy sản

30,17

28,03

26,95

25,42

24,20

Công nghiệp – Xây dựng

32,43

31,86

31,36

31,85

32,50

Dịch vụ

37,40

40,11

41,69

42,73

43,30


Tốc độ tăng trưởng:


- Tốc độ tăng trưởng GDP (giá trị làm tròn):

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng GDP (tỷ đồng)

56

63

 68

76

 85

Tốc độ tăng trưởng (%)

10,86

6,1

6,8

7,24

8,81


- GDP bình quân đầu người:

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

GDP (bình quân người) tr.VND

19,09

21,17

22,96

 25,00

 29,00

Tôc độ tăng trưởng (%)


Thu hút đầu tư:


Đầu tư trong nước năm 2015:
+ Số lượng dự án: 176
+ Tổng số vốn đầu tư đăng ký: 52.153 tỷ đồng.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2015: + Số lượng doanh nghiệp: 11
+ Số lượng dự án: 11 
+ Tổng vốn đầu tư đăng ký: 157.40 triệu USD
Lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích: 
- Công nghiệp: Đầu tư, kinh doanh hạ tầng KCN, dệt may, điện tử, chế biến thực phẩm; Vật liệu xây dựng, NM SX dược liệu đạt chuẩn GMP-WHO.
- Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Dịch vụ giáo dục, y tế và kho vận.
Địa bàn ưu tiên, khuyến khích: KKT Đông Nam và các KCN
Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư Đối với các dự án trong KCN, CCN: + 4 năm miễn thuế TNDN kể từ khi có thu nhập chịu thuế
+ Giảm 50% thuế thu nhập trong 9 năm tiếp theo (thuế suất 17%);
+ Thuế TNDN ưu đãi 10% trong 02 năm tiếp theo.
+ Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân.
+ Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định;
+ Miễn thuế nhập khẩu 5 năm đối với nguyên liệu, vật tư và linh kiện trong nước chưa sản xuất được.
+ Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng không quá 3 năm. Sau thời gian xây dựng cơ bản, miễn tiền thuê đất cho dự án thuộc danh mục đặc biệt khuyến khích đầu tư; miễn tiền thuê đất 15 năm cho dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư và miễn tiền thuê đất 11 năm đối với các dự án còn lại.
+ Hỗ trợ đào tạo lao động: 1.500.000 đồng/người.
+ Hỗ trợ 50% chi phí san lấp; Toàn bộ chi phí bồi thường, GPMB đối với dự án đầu tư hạ tầng KCN, KCNC.
Đối với các dự án ngoài KCN, CCN:
+ 2 năm miễn thuế TNDN kể từ khi có thu nhập chịu thuế;
+ Giảm 50% thuế thu nhập trong 4 năm tiếp theo (thuế suất 17%);
+ Thuế TNDN ưu đãi 17% trong 4 năm tiếp theo. 
+ Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định; 
+ Miễn thuế nhập khẩu 5 năm đối với nguyên liệu, vật tư và linh kiện trong nước chưa sản xuất được đối với dự án thuộc danh mục đặc biệt khuyến khích đầu tư.
+ Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng không quá 3 năm. Sau thời gian xây dựng cơ bản, miễn tiền thuê đất 15 năm đối với dự án thuộc danh mục đặc biệt khuyến khích đầu tư, 11 năm đối với dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư và 7 năm đối với các dự án còn lại
Các văn bản pháp lý liên quan: 
- Nghị định số 118/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2014; 
- Nghị định 218 về thuế xuất, nhập khẩu, 
- Nghị định 46 về Thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị quyết 26/2016 của HĐND tỉnh Nghệ An về các chính sách hỗ trợ đầu tư.

Ý KIẾN TỪ NHÀ ĐẦU TƯ

 

Gửi
Không có bình luận nào
Thư viện ảnh
Cuộc sống tại việt nam
Tìm hiểu về các địa phương, vùng nguyên liệu và khu công nghiệp thông qua hệ thống bản đồ cập nhật và chính xác