Website đang hoạt động thử nghiệm

Lạng Sơn

Liên hệ
Ông Lê Minh Thanh - Giám đốc
84.91327706
lethanh@langson.gov.vn
Đánh giá môi trường đầu tư
Xem xét đầu tư bất động sản lân cận TP HCM là Long Hậu, Đức Hòa 1, Khu công nghiệp Xuyên Á, Đức Hòa 3. KCN đang là lựa chọn ưu tiên của các công ty nước ngoài có nhu cầu đặt văn phòng ... Ông Phạm Vũ Luận >> Xem chi tiết
Bản đồ
Sở Kế hoạch và Đầu tư Lạng Sơn
Địa chỉ: Số 2 Hoàng Văn Thụ, phường Chi Lăng, TP.Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại 84.25.3812122
Fax:
Email:
Website: langson.gov.vn/khdt/
Các lĩnh vực ưu tiên: Du lịch, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ, Nông – lâm - thuỷ sản

Vị trí địa lý: Lạng Sơn là tỉnh miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam; cách thủ đô Hà Nội 150 km đường bộ và 165 km đường sắt; phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng, phía Đông bắc giáp Trung quốc, phía Đông nam giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây nam giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Tây giáp tỉnh Bắc Cạn. Theo chiều bắc – nam từ 22o27’- 21o19’ vĩ bắc; chiều đông – tây 106o06 - 107021’ kinh đông.

Diện tích: Diện tích đất tự nhiên là 831.009 ha, trong đó: đấ

Dân số: Theo số liệu của Cục

Địa hình: Địa hình Lạng Sơn phổ biến là núi thấp và đồi, ít núi trung bình và không có núi cao. Độ cao trung bình là 252m so với mực nước biển; Nơi thấp nhất là 20m ở phía Nam huyện Hữu Lũng, trên thung lũng sông Thương; Nơi cao nhất là đỉnh Phia Mè (thuộc khối núi Mẫu Sơn) cao 1.541m so với mặt biển. Hướng địa hình rất đa dạng và phức tạp: Hướng tây bắc – đông nam thể hiện ở máng trũng Thất Khê – Lộc Bình, trên đó có thung lũng các sông Bắc Khê, Kỳ Cùng và Tiên Yên (Quảng Ninh) và dãy hồ Đệ Tam đã được

Đơn vị hành chính: Tỉnh Lạng Sơn có 11 huyện, thành phố.Trong đó Stt Đơn vị hành chính Diện tích(Km2 ) Dân số( Người ) 1 Thành phố Lạng Sơn 77,94 93,027 2 Huyện Tràng Định 1.016,00 61,240 3 Huyện Văn Lãng 567,40 51.288 4 Huyện Bình Gia 1.094,00 53.744 5 Huyện Bắc Sơn 699,41 67.743 6 Huyện Văn Quan 547,56 55.173 7 Huyện Cao Lộc 619,09 76.337 8 Huyện Lộc Bình 986,44 80.373 9 Huyện Chi Lăng 704,19 76.1

Tài nguyên thiên nhiên: Trong địa phận tỉnh Lạng Sơn, nhóm khoáng sản kim loại gồm có kim loại đen (sắt, măng gan), kim loại màu (nhôm, péc mi sớm, quặng bô xít, quặng alít, đồng, chì, kẽm, đa kim), kim loại quý (vàng) và kim loại hiếm (thiếc, môlípđen, vananđi, thủy ngân); khoáng sản phi kim loại gồm có khoáng sản nhiên liệu (than nâu, than bùn); khoáng sản dùng làm nguyên liệu áp quang và áp điện (thạch anh kỹ thuật); khoáng sản dùng làm nguyên liệu và phân bón; khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng.

Tài nguyên du lịch: Lạng Sơn là vùng biên giới, cửa khẩu phía Bắc, lại nằm trên tuyến đường giao thông hết sức thuận lợi nối với thủ đô Hà Nội, thường xuyên thu hút khách du lịch tham quan, giao lưu, trao đổi, hoạt động thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc. Ngoài ra, Lạng Sơn được thiên nhiên ban tặng nhiều danh lam thắng cảnh đẹp nổi tiếng như phố chợ Kỳ Lừa, núi Nàng Tô Thị, chùa Tam Thanh, động Nhị Thanh, bến đá Kỳ Cùng, khu du lịch Mẫu Sơn, khu danh thắng Hang Gió,… Lạng Sơn còn được biết đến với nhiều địa da

Tài nguyên con người: Năm 2010, toàn tỉnh có 460.358 người trong độ tuổi lao động, chiếm 62,79% dân số, trong đó lao động nữ chiếm 50,71%. Tỷ lệ lao động khu vực nông thôn chiếm 79,78%, lao động khu vực thành thị chiếm 20,22%.

Giao thông: - Giao thông vận tải: -Lạng Sơn là một trong các tỉnh miền núi phía bắc có mạng lưới giao thông phân bố tương đối đều có thể sử dụng cả đường sắt, đường bộ và đường thủy. - Đường bộ Lạng Sơn phân bố khá đều trên địa bàn tỉnh với tổng chiều dài là 2.828 km, trong đó có các quốc lộ: 1A (nối Lạng Sơn – Hà Nội 94,7 km); 1B (Đồng Đăng – Thái Nguyên 107 km, chạy qua các huyện Văn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn, nối tiếp với Bắc Cạn và thành phố Thái Nguyên), 4A (Lạng Sơn – Cao Bằng 6

Hệ thống điện: + Hệ thống điện: Đến nay Lạng Sơn đã có hệ thống lưới điện phân bố rộng khắp 11 huyện, thị và tương đối đồng bộ từ 110KV đến 35KV và 10 KV, có 03 Trạm biến áp 110KV; tổng chiều dài lưới điện là 1.122km. + Giá điện: Theo quy định của Bộ Công Thương + Các dịch vụ lắp đặt, sửa chữa: Theo Thông báo số 41/STC-QLG&TS ngày 20/8/2014 của Sở Tài chính Lạng Sơn

Hệ thống nước: + Có bao nhiêu nhà máy nước sạch: 31 nhà máy + Tổng công suất thiết kế: 50.800m3/ngày/đêm + Đáp ứng 80 % cho Khu C.nghiệp, khu dân cư - Hệ thống xử lý chất (nước) thải: Hệ thống thoát nước cơ bản đáp ứng tốt cho các khu công nghiệp khu dân cư. Hệ thống sử lý chất ( nước) thải chưa có. + Đối với chất thải: * Có bao nhiêu nhà máy xử lý chất thải: chưa có * Công suất tấn/ngày * Đáp ứng bao nhiêu % cho Khu công nghiệp, khu dân cư + Đối với nước thải: * Có bao nhiêu nhà máy và hệ thống xử lý nước thải: chưa có * Công suất bao nhiêu m3/ ngày * Đáp ứng bao nhiêu % cho Khu công nghiệp, khu dân cư

Hệ thống Bưu chính viễn thông: Mạng lưới viễn thông kỹ thuật số hiện đại được kết nối bằng cáp quang, truyền viba tới 11/11 huyện, thành phố, 100% xã, các cửa khẩu; Tỷ lệ sử dụng đạt 12,6 điện thoại cố định/100 dân.

Hệ thống Khu công nghiệp: Lạng Sơn có 2 khu công nghiệp là KCN Hồng Phong (diện tích 321,7 ha) và KCN Đồng Bành (diện tích 250 ha).

Cơ cấu kinh tế:


- Cơ cấu kinh tế:

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Nông - Lâm - Thủy sản

28,68

27,70

25,69

27,01

25,72

Công nghiệp – Xây dựng

16,63

17,12

16,81

19,01

19,48

Dịch vụ

54,69

55,18

57,50

53,98

54,80


Tốc độ tăng trưởng:


- Tốc độ tăng trưởng GDP:

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng GDP (tỷ đồng) theo giá so sánh năm 2010

13.131

13.661

14.725 

16.075

17.559 

Tôc độ tăng trưởng (%)

3,10

4,04

7,79

9,17

9,24


- GDP bình quân đầu người:

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

GDP (bình quân người)

21.191

23.222

25.976

28.546 

31.320 

Tôc độ tăng trưởng (%)

22,52

9,58

11,86

9,89

9,72



Thu hút đầu tư:


Đầu tư trong nước năm 2015: + Số lượng dự án: 44 dự án
+ Tổng số vốn đầu tư đăng ký: 10.513 tỷ đồng
Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2015: + Số lượng doanh nghiệp: 
+ Số lượng dự án: 01 dự án
+ Tổng vốn đầu tư đăng ký: 372.000

Lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích: 
      - Ưu tiên, khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp. Các nghành, sản phẩm công nghiệp như: gia công, tái chế hàng xuất khẩu, chế biến khoáng sản, nông lâm sản… Khai thác, phát triển kinh tế rừng. Lĩnh vực dịch vụ: Logistics và vận tải, du lịch và Khách sạn cao cấp.
Địa bàn ưu tiên, khuyến khích: 
      - Khu kinh tế cửa khẩu Đông Đăng – Lạng Sơn, ưu tiên phát triển dịch vụ, công nghiệp chế biến, công nghiệp phụ trợ. 
        - Các huyện: Lộc Bình, Đình Lập, Văn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn, Lộc Bình ưu tiên phát triển các dự án trồng rừng và chế biến các sản phẩm từ rừng; các dự án nông lâm nghiệp khác và các dự án chế biến khoáng sản. 
         - Các huyện Chi Lăng, Hữu Lũng: Tập trung phát triển Khu, cụm công nghiệp; các dự án sản xuất công nghiệp sử dụng nhiều lao động; các dự án sản xuất vật liệu xây dựng; các dự án chăn nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến thực phẩm và các dự án chế biến nông lâm sản.
Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư Đối với các dự án trong KCN, CCN: Hỗ trợ 5% kinh phí đầu tư hạ tầng gồm cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc trong hàng rào khu công nghiệp, khu kinh tế nhưng không quá 50 triệu đồng/dự án đầu tư
Đối với các dự án ngoài KCN, CCN: Ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng công trình hạ tầng: đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc ngoài hàng rào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Chính sách ưu đãi đầu tư chung:
      Tỉnh Lạng Sơn có 10 huyện và 01 thành phố Lạng Sơn; theo đó các dự án đầu tư vào địa bàn 07 huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; Các huyện Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Các dự án đầu tư vào địa bàn Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn được áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư quy định đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
       - Ngoài việc được hưởng các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các luật khác có liên quan và các ưu đãi theo điều ước quốc tế, các hợp đồng thương mại song phương và đa phương mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, các dự án còn được hưởng mức hỗ trợ và ưu đãi đầu tư như sau:
1. Hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng: Tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm tổ chức giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đất đai và bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư theo đúng tiến độ.
2.  Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 
a) Ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng công trình hạ tầng: đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc ngoài hàng rào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
b) Hỗ trợ 5% kinh phí đầu tư hạ tầng gồm cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc trong hàng rào khu công nghiệp, khu kinh tế nhưng không quá 50 triệu đồng/dự án đầu tư.
3. Các dự án đầu tư nằm ngoài địa điểm trên
Hỗ trợ mức kinh phí cụ thể cho đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng (đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc) phục vụ triển khai dự án, căn cứ vào các yếu tố sau: 
- Quy mô đầu tư từng dự án;
-  Khu vực, địa điểm thực hiện dự án;
-  Lĩnh vực đầu tư, sản phẩm của dự án;
- Tác động của dự án đối với việc thúc đẩy trăng trưởng kinh tế, các vấn đề xã hội, sử dụng lao động tại địa phương;
4.  Hỗ trợ đào tạo lao động
a) Hỗ trợ kinh phí đào tạo đối với lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 06/02/2016 về Phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b) Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo lao động trên cơ sở định mức chi phí đào tạo nghề hiện hành của Nhà nước đối với lao động lao động thuộc diện chính sách, lao động có hộ khẩu thường trú tại các xã khu vực II và III của tỉnh
5.  Hỗ trợ xúc tiến thương mại
Các doanh nghiệp của tỉnh tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, hội thảo, hội nghị liên quan đến ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất theo kế hoạch của tỉnh được hỗ trợ 10% kinh phí cho các hoạt động trên, mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/năm.
6.  Ưu đãi về thuê đất và giá thuê đất
a) Đơn giá thuê đất một năm của dự án được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tại Quyết định hàng năm do UBND tỉnh Lạng Sơn bàn hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh.
b) Các dự án đầu tư thuộc Danh mục địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc các dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (theo quy định của Chính phủ) được áp dụng mức giá thuê đất bằng 0,5 lần đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê quy định.
c) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng thầu. Nếu chỉ có một nhà đầu tư thực hiện dự án thì được áp dụng giá sàn theo quy định của UBND tỉnh.
7.  Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thời gian 6 tháng đối với Phần thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, theo đúng quy trình sản xuất kể từ ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm.
b) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thời gian 12 tháng đối với Phần thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam, kể từ ngày bắt đầu áp dụng công nghệ mới để sản xuất sản phẩm.
c)  Dự án hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với mức chi phí sử dụng lao động trong các trường hợp sau:
- Có số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động.
- Dự án thường xuyên sử dụng trên 100 lao động nữ.
- Dự án sử dụng lao động là thương binh, người tàn tật, lao động bị nhiễm HIV.
* Chính sách ưu đãi đầu tư KKTCK Đồng Đăng – Lạng Sơn
Các doanh nghiệp thực hiện đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn được hưởng ưu đãi, hỗ trợ trên một số lĩnh vực: Về thuế về tiền thuê đất, mặt nước; về công tác bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư; về tài chính, tín dụng... Cụ thể:
1. Các ưu đãi về thuế: Doanh nghiệp đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm. Một số dự án thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài hơn nhưng không quá 30 năm. Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được được nhập khẩu để phục vụ sản xuất đầu tư trong Khu kinh tế cửa khẩu được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.
2. Ưu đãi về tiền thuê đất, mặt nước: Dự án đầu tư trong khu kinh tế cửa khẩu được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; miễn tiền thuê đất 15 năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; miễn tiền thuê đất 11 năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với các dự án không thuộc quy định tại hai mục nêu trên. Sau thời gian được miễn tiền thuê đất, áp dụng mức giá thuê đất, thuê mặt nước bằng 30% giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng tại huyện có mức giá thuê đất, thuê mặt nước thấp nhất trong địa bàn tỉnh.
3. Hỗ trợ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Trường hợp Nhà nước thu hồi đất, cho thuê đất: Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có dự án đầu tư thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng dự án. Trường hợp nhà đầu tư tự thỏa thuận với người sử dụng đất, UBND huyện, thành phố có dự án đầu tư có trách nhiệm hỗ trợ nhà đầu tư như sau: Cung cấp miễn phí các văn bản về chính sách, pháp luật, các hồ sơ về thửa đất có liên quan đến việc thỏa thuận; chủ trì việc tiến hành thỏa thuận giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất nếu có đề nghị của một hoặc các bên có liên quan; thực hiện nhanh chóng các thủ tục về chuyển nhượng, chuyển đổi, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
4. Ưu đãi về tài chính, tín dụng: Tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh hoạt động trong Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, sau khi đã quyết toán với cơ quan thuế trường hợp bị lỗ thì được chuyển các khoản lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế; thời gian được chuyển lỗ không quá 5 năm. Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật tại Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn được giảm 50% số thuế phải nộp. 
5. Chính sách ưu đãi đầu tư đối với Khu phi thuế quan: Doanh nghiệp Khu phi thuế quan được mua văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp. Các dự án đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong Khu phi thuế quan được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% áp dụng trong 15 năm kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp tối đa không quá 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa cho 9 năm tiếp theo. Hàng hóa, dịch vụ được gia công, lắp ráp, tái chế do các doanh nghiệp trong Khu phi thuế quan sản xuất và tiêu thụ trong Khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu phi thuế quan không phải chịu thuế giá trị gia tăng. Ngoài những chính sách được nêu ở trên, tỉnh Lạng Sơn còn xem xét hỗ trợ nhà đầu tư về các chi phí như: Đào tạo nguồn nhân lực; chuyển giao công nghệ; thực hiện xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại; quảng cáo…
Các văn bản pháp lý liên quan: 
   - Quyết định 06/2009/QĐ-UBND ngày 11/5/2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn;
  - Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 14/6/2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều trong Quy định một số chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định 06/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn ngày 11/5/2009.
  - Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
   - Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ý KIẾN TỪ NHÀ ĐẦU TƯ

 

Gửi
Không có bình luận nào
Thư viện ảnh
Khu công nghiệp
Cuộc sống tại việt nam
Tìm hiểu về các địa phương, vùng nguyên liệu và khu công nghiệp thông qua hệ thống bản đồ cập nhật và chính xác