Website đang hoạt động thử nghiệm

Khánh Hòa

Liên hệ
Ông Võ Tấn Thái - Giám đốc
84.91346809
Đánh giá môi trường đầu tư
Xem xét đầu tư bất động sản lân cận TP HCM là Long Hậu, Đức Hòa 1, Khu công nghiệp Xuyên Á, Đức Hòa 3. KCN đang là lựa chọn ưu tiên của các công ty nước ngoài có nhu cầu đặt văn phòng ... Ông Phạm Vũ Luận >> Xem chi tiết
Bản đồ
Sở Kế hoạch và Đầu tư Khánh Hoà
Địa chỉ: Số 1, đường Trần Phú, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại (058).3822906
Fax:
Email:
Website: khanhhoainvest.gov.vn/user/
Các lĩnh vực ưu tiên: Du lịch, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ, Nông – lâm - thuỷ sản

Vị trí địa lý: Khánh Hòa có vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế, du lịch, giao thương hàng hóa, thu hút đầu tư, chất xám, nguồn nhân lực và công nghệ. - Ở vị trí trung tâm các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ. - Nằm trên trục giao thông Bắc Nam cả về đường sắt, đường bộ, đường biển và đường hàng không; Cách thành phố Hồ Chí Minh 448 km về phía Nam và thành phố Đà Nẵng 530 km về phía Bắc. - Đường biển của Khánh Hòa – Việt Nam gần với tuyến hàng hải quốc tế (thuận lợi phát triển cảng biển, tận tải hàng hóa

Diện tích: 5.217,7

Dân số: Tỉnh Khánh Hòa có 1.

Địa hình: Khánh Hòa là một tỉnh nằm sát dãy núi Trường Sơn, đa số diện tích là núi non, miền đồng bằng rất hẹp, chỉ khoảng 400 km², chiếm chưa đến 1/10 diện tích toàn tỉnh. Miền đồng bằng lại bị chia thành từng ô, cách ngăn bởi những dãy núi ăn ra biển. Núi ở Khánh Hòa tuy hiếm những đỉnh cao chót vót, phần lớn chỉ trên dưới một ngàn mét nhưng gắn với dãy Trường Sơn, lại là phần cuối phía cực Nam nên địa hình núi khá đa dạng.

Đơn vị hành chính: có 9 đơn vị hành chính, 02 thành phố (Nha Trang, Cam Ranh), 01 thị xã (Ninh Hòa) và 06 huyện (Vạn Ninh, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Cam Lâm và huyện đảo Trường Sa). Trong đó Nha Trang là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh; Trường Sa là huyện đảo, nơi có vị trí kinh tế, an ninh quốc phòng trọng yếu

Tài nguyên thiên nhiên: - Tài nguyên rừng: rừng hiện có của tỉnh là 214.035 ha. - Tài nguyên biển, mặt nước: Trữ lượng hải sản thuộc vùng biển Khánh Hòa ước khoảng 150 nghìn tấn - Tài nguyên khoáng sản: than bùn, môlíp đen, cao lanh, sét, vàng sa khoáng, nước khoáng, sét chịu lửa, cát, san hô, đá granite - Tài nguyên du lịch: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch săn bắn, du lịch bơi lặn, du lịch leo núi, du lịch sưu khảo, du lịch hội nghị - hội thảo, du lịch bơi - đua thuyền, nhất là du lịch biển đảo. - Tài nguyên khác: Yến

Tài nguyên du lịch: Khánh Hoà là nơi có nhiều danh lam thắng cảnh du lịch nổi tiếng. Đặc biệt có Vịnh Nha Trang là một trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới, với các đảo lớn nhỏ nằm dọc theo chiều dài bờ biển tạo nên một quần thể du lịch đa dạng, liên hoàn. Với điều kiện địa lý, thiên nhiên rất thuận lợi cùng điều kiện cơ sở hạ tầng đang phát triển mạnh mẽ, một tương lai không xa Nha Trang-Khánh Hòa sẽ trở hành một trung tâm du lịch-hội chợ-hội nghị, hội thảo tầm cỡ khu vực và quốc tế.

Tài nguyên con người: Khánh Hoà có 42% dân số trong độ tuổi lao động. Trên địa bàn tỉnh hiện có 40 đơn vị nghiên cứu khoa học công nghệ và hơn 20.500 cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học và trên 200 cán bộ có trình độ trên đại học. Tỉ lệ lao động được đào tạo nghề chiếm trên 25%. Cơ sở hạ tầng

Giao thông: Giao thông cận tải: + Đường bộ: Theo thống kê đến tháng 6/2016, mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có tổng chiều dài khoảng 4342,75 km được phân bố tương đối hợp lý; trong đó, hệ thống quốc lộ dài 289,41km chiếm 6,66%, đường tỉnh dài 492,23km chiếm khoảng 11,33%. * Đối với hệ thống quốc lộ - Qua địa bàn tỉnh Khánh Hòa có 06 tuyến quốc lộ, trong đó có 4 tuyến quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải quản lý gồm: + Đường quốc lộ 1 qua địa bàn tỉnh dài 152km đã được đầu tư mở rộng 20,5m

Hệ thống điện: có 13 trạm 110KV (2 trạm khách hàng đầu tư và 11 trạm do ngành điện đầu tư). Trạm 220kv có 01 trạm do ngành điện đầu tư Giá bán điện thực hiện theo Thông tư 16/2014/TT-BCT ngày 29/5/2014, Quyết định 2256/QĐ-BCT ngày 12/3/2015.

Hệ thống nước: Hiện nay, tỉnh khánh Hòa có 33 nhà máy nước. Công suất: 210.000 m3¬ ngày/đêm. Đáp ứng khoảng 80% nhu cầu cho Khu công nghiệp và khu dân cư

Hệ thống Bưu chính viễn thông: Khánh Hoà có mạng lưới viễn thông khá hoàn chỉnh, từ bưu điện trung tâm tỉnh đến Bưu điện các huyện, xã đã được trang bị các kỹ thuật hiện đại như: vi ba, cáp quang, . . . đảm bảo liên lạc thông suốt trong nước cũng như quốc tế

Hệ thống Khu công nghiệp: Khánh Hoà có 7 KCN là KCN Đắc Lộc (32,1 ha), KCN Diên Phú (43,8 ha), KCN Bắc Hòn Ông (39 ha), KCN Vạn Ninh (150 ha), KCN Suối Dầu (151 ha), KCN Ninh Thuỷ (206 ha), KCN Nam Cam Ranh (233 ha).

Cơ cấu kinh tế:


- Cơ cấu kinh tế:

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Nông - Lâm - Thủy sản (%)

14,01

12,95

11,84

11,15

11,28

Công nghiệp – Xây dựng (%)

41,73

40,93

39,78

38,4

41,42

Dịch vụ (%)

44,26

46,13

48,38

50,45

47,3

Tốc độ tăng trưởng:


- Tốc độ tăng trưởng GDP:

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng GDP (tỷ đồng)

34.620

37.470

40.580

44.220

43.850

Tôc độ tăng trưởng (%)

8,05

8,27

8,3

8,97

-0,84


- GDP bình quân đầu người:

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

GDP (bình quân người)

1.710

1.800

2.072

2.329

2.277

Tôc độ tăng trưởng (%)

-

5,26

15,1

12,4

-2,3


Thu hút đầu tư:


Đầu tư trong nước năm 2015: + Số lượng dự án: 77
+ Tổng số vốn đầu tư đăng ký: 51.952,5 tỷ đồng
Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2015: + Số lượng doanh nghiệp: 8
+ Số lượng dự án: 8
+ Tổng vốn đầu tư đăng ký: 32.239.000 USD


* Lĩnh vực xã hội hóa: 
- Miễn tiền thuê đất đối với các dự án thuộc các huyện, thị, thành phố, trừ địa bàn các phường thuộc thành phố Nha Trang.
- Miễn tiền thuê đất đối với các dự án xã hội hóa theo Phụ lục 2 đầu tư trên địa bàn thành phố Nha Trang;
- Giảm 50% tiền thuê đất đối với các dự án xã hội hóa theo Phụ lục 1 đầu tư trên địa bàn thành phố Nha Trang.
- Giảm 50% tiền thuê nhà hiện có của nhà nước để thực hiện dự án xã hội hóa. Giá cho thuê cơ sở hạ tầng do UBND tỉnh Khánh Hòa quyết định từng trường hợp cụ thể.
(Chi tiết tham khảo Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 17/6/2016 của UBND tỉnh Khánh Hòa Ban hành Quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê nhà, cơ sở hạ tầng đối với dự án đầu tư công trình thuộc lĩnh vực: Giáo dục – Đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường; giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa).

A.NGÀNH, NGHỀ ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

I. CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ THÔNGTIN, CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

1. Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao đượcưu tiên đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ caođược khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quyết định củaThủ tướng Chính phủ.

4. Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệcao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và pháttriển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; sản xuất sảnphẩm công nghệ sinh học.

5. Sản xuất sản phẩm phn mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sn phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm,dịch vụ khắc phục sự cố an toàn thông tin, bảo vệ an toàn thông tin theo quy địnhcủa pháp luật về công nghệ thông tin.

6. Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượngtừ việc tiêu hủy chất thải.

7. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dng nhẹ, vật liệu quý hiếm.

II. NÔNG NGHIỆP

1. Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng.

2. Nuôi trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.

3. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, giống vậtnuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản.

4. Sản xuất, khai thác và tinh chế muối.

5. Đánh bắt hải sn xa bờ kết hợp ứng dụng các phương thức ngư cụ đánh bt tiên tiến; dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng cơ sở đóngtàu cá và đóng tàu cá.

6. Dịch vụ cứu hộ trên biển.

III. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG KẾTCẤU HẠ TẦNG

1. Thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng cht thải tập trung.

2. Xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khuchế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế.

3. Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấpthoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông;sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướngChính phủ quyết định.

4. Phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị.

5. Đầu tư xây dựng và quản lý, kinh doanh chợ tại vùng nôngthôn.

IV. VĂN HÓA, XÃ HỘI, THỂ THAO, Y TẾ

1. Xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư.

2. Đầu tư kinh doanh cơ s thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.

3. Nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinhhọc để sản xuất các loại thuốc mới.

4. Sản xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc chủ yếu, thuốcthiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dượcliệu, thuốc đông y; thuc sắp hết hạn bằng sáng chế hoặc các độc quyền có liên quan; ứng dụng côngnghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạttiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất bao bì trực tiếp tiếp xúc với thuốc.

5. Đầu tư cơ sở sản xuất Methadone.

6. Đầu tư kinh doanh trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và trung tâmđào tạo, huấn luyện thể thao cho người khuyết tật; xây dựng cơ sở thể thao cóthiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấuquốc tế; cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao chuyên nghiệp.

7. Đầu tư kinh doanh trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trịbệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, ngườikhuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa.

8. Đầu tư kinh doanh trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao độngxã hội; cơ scainghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; cơ sở điều trị HIV/AIDS.

9. Đầu tư kinh doanh bảo tàng cấp quốc gia, nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trườngquay, cơ sở sản xuất phim, in tráng phim; nhà triển lãm mỹ thuật - nhiếp ảnh; sảnxuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật; cơ sở, làngnghề gii thiệu và phát triển các ngành nghề truyn thng.

B. NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

I.KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ, SẢN XUẤT VẬT LIỆU, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D).

3. Sản xuất phôi thép từ quặng sắt, thép cao cấp, hợp kim.

4. Sản xuất than cốc, than hoạt tính.

5. Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

6. Sản xuất hóa dầu, hóa dược, hóa chất cơ bản, linh kiện nhựa- cao su kỹ thuật.

7. Sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên(theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

8. Sản xuất ô tô, phụ tùng ô tô, đóng tàu.

9. Sản xuất phụ kiện, linh kiện điện tử, cụm chi tiết điện t không thuộc Danh mục A Phụ lục này.

10. Sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phụcvụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm,thiết bị tưới tiêu không thuộc Danh mục A Phụ lục này.

11. Sản xuất vật liệu thay thế vật liệu Amiăng.

II. NÔNG NGHIỆP

1. Nuôi, trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu; bảo hộ, bảotồn nguồn gen và những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu.

2. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.

3. Dịch vụ khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

4. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ s giết mổ; bảo quản, chế biến gia cầm, gia súc tập trungcông nghiệp.

5. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụcông nghiệp chế biến.

6. Khai thác hải sản.

III. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG KẾTCẤU HẠ TẦNG

1. Xây dựng, phát triển hạ tầng cụm công nghiệp.

2. Xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; xây dựng ký túc xá sinhviên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội; đầu tư xây dựng cáckhu đô thị chức năng (bao gồm nhà trẻ, trường học, bệnh viện) phục vụ công nhân.

3. Xử lý sự cố tràn dầu, khắc phục sự cố sạt lở núi, sạt lởđê, bờ sông, bờ biển, đập, hồ chứa và các sự cố môi trường khác; áp dụng côngnghệ giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn.

4. Đầu tư kinh doanh trung tâm hội chợ triển lãm hàng hóa,trung tâm logistic, kho hàng hóa, siêu thị, trung tâm thương mại.

IV. GIÁO DỤC, VĂN HÓA, XÃ HỘI, THỂTHAO, Y TẾ

1. Đầu tư kinh doanh cơ s hạ tng của các cơ s giáo dục, đào tạo; đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáodục nghề nghiệp.

2. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dượcphẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho ngưi để phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.

3. Sản xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc bảo vệ thực vật,thuốc trừ sâu bệnh; phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản.

4. Đầu tư cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá sinh khả dụngcủa thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểmnghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc.

5. Đầu tư nghiên cứu chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốcĐông y, thuốc cổ truyền và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc Đông y,thuốc cổ truyền.

6. Đầu tư kinh doanh trung tâm thể dục, thể thao, nhà tậpluyện, câu lạc bộ thể dục thể thao, sân vận động, bể bơi; cơ s sản xuất, chế tạo, sa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thểthao.

7. Đầu tư kinh doanh thư viện công cộng, rạp chiếu phim.

8. Đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở dịch vụ ha táng, điện táng.

V. NGÀNH, NGHỀ KHÁC

1. Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tàichính vi mô


Phụ lục 2

CHÍNH SÁCH ƯUĐÃI ĐẦU TƯ TẠI TỈNH KHÁNH HÒA

(Áp dụng đối với các dự án nằm ngoài KKT Vân Phong,KCN, CCN)

I. ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI:

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: VạnNinh, Diên Khánh, Cam Lâm thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh.

II.QUY ĐỊNH CHUNG

1. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13, và Nghị định số218/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, NĐT được hưởng các ưu đãi sau:

- Thuế suất:

+ Mức thuế suất thông thường áp dụng từ ngày 1/1/2014 là 22%, từngày 1/1/2016 là 20%.

+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng áp dụngthuế suất 20%.

+ Thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khívà tài nguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sởkinh doanh. 

+ Mức thuế suất ưu đãi là 10% và 20% tùy vào doanh nghiệp đầu tư ởđịa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, khu kinh tế hoặc khu công nghệcao hoặc các lĩnh vực khuyến khích đầu tư trong thời hạn nhất định. Khi hết thờihạn hưởng ưu đãi, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trở lại mức thuế suấtthông thường.

Thuế suất ưu đãi

Điều kiện

Thời hạn được hưởng ưu đãi

Thời hạn miễn giảm

Miễn thuế TNDN

Giẩm thuế TNDN

10%

1. Dự án đầu tư  mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặt biệt khó khăn, KKT, Khu công nghệ cao.

2. Dự án đầu tư mới, bao gồm:

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

- Ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao;

- Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

- Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao;

-  Đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

- Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

- Sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình về sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật;

- Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm;

- Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải;

- Phát triển công nghệ sinh học;

3. Dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường gồm:

·         - Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường;

·         - Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường

·         Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn;

·         - Tái chế, tái sử dụng chất thải.

Trường hợp dự án có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm.

4.  Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao

5.  Dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu;

- Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.

15 năm

04 năm

50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo

10%

1. Dự án xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường;

2. Dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 của Luật Nhà ở;

·         3 Các dự án: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm

Suốt thời gian thực hiện dự án

20%

Dự án đầu tư mới, bao gồm:

·         - Sản xuất thép cao cấp;

·         - Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

·         - Sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;

·         - Sản xuất thiết bị tưới tiêu;

·         - Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản;

·         - Phát triển ngành nghề truyền thống.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản này được áp dụng thuế suất 17%.

15 năm

02 năm

50% số thuế phải nộp trong 02 năm tiếp theo

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính từ năm đầu tiên dự ánđầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu; đối với doanh nghiệp công nghệ cao,doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấychứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấpgiấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từthực hiện dự án đầu tư mới được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dựán đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầutiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ nămthứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao,doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấychứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao.

2.THUẾ ĐẤT

2.1Tiền sử dụng đất (Theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đât):

Miễn tiền sử dụngđất trong hạn mức giao đất khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở  đối với người có công với cách mạng; hộnghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn (Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, và huyện đảo Trường Sa); xây dựng nhà ở xã hội,nhà ở cho người phải di dời do thiên tai; bố trí tái định cư.

2.2Tiền thuê đất, thuê mặt nước (Theo Nghị định46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặtnước), nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:

Địa bàn/Lĩnh vực

DM lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư

DM lĩnh vực ưu đãi đầu tư

Các dự án khác

TP Nha Trang

11 năm

3 năm

Địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Huyện đảo Trường Sa)

Cả thời hạn thuê

15 năm

11 năm

Địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn (Cam Ranh, Ninh Hòa, Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Ranh)

15 năm

11 năm

7 năm

II.ƯU ĐÃI THEO LĨNH VỰC

1.XÃ HỘI HÓA

Theo Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khiach xã hộihóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thểthao, môi trường; cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng một số các ưuđãi chính sau:

a. Thuế TNDN:

Thuế suất thuế TNDN

Thời hạn miễn, giảm thuế TNDN

Mức thuế suất

Thời hạn được hưởng ưu đãi

Miễn

Giảm

10%

Suốt thời gian hoạt động

04 năm

- Giảm 50% thuế TNDN trong 5 năm tiếp theo (tại thành phố Nha Trang)

- Giảm 50% thuế TNDN trong 9 năm tiếp theo (tại các địa bàn còn lại)

b. Tiền thuê đất:

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đấtđã hoàn thành giải phóng mặt bằng được miễn tiền thuê đất cho cả thời gianthuê.

- Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất tại đô thị: mứctối đa miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian của dự án, tối thiểu theo quy địnhvề đất đai và đầu tư.

- Nhà đầu tư tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợppháp để thực hiện dự án mà phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp quy hoạchkế hoạch sử dụng đất thì số tiền nhà đầu tư đã trả để nhận quyền sử dụng đất được:

+ Tính vào chi phí đầu tư của dự án đối với trường hợp đượcmiễn tiền thuê đất cho cả thời gian của dự án.

+ Được coi là khoản tiền thuê đất mà nhà đầu tư đã trảtrước cho Nhà nước để được thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.

2. NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN

Theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2014 của Thủ tướngChính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nôngthôn, nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi sau:

Miễn, giảm tiền sử dụng đất

Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

Mức hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng KHCN

Ghi chú

Dự án  nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư

Miễn

- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian hoạt động

- Miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ lợi ích công cộng

- Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước; Thời gian tối đa 6 tháng/ 1 lần/ lao động.

- Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo; 50% kinh phí tham gia triễn lãm hội chợ trong nước; giảm 50% phí tiếp cận thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước.

- Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới; hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm.

Đối với từng dự án, nhà đầu tư sẽ được hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ, chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước nhà xưởng, xử lý nước thải, ….

Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư

Giảm 70%

- Áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất do UBND tỉnh quy định,

- Miễn 15 năm

Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư

Giảm 50%

- Áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất do UBND tỉnh quy định

- Miễn 11 năm



Ý KIẾN TỪ NHÀ ĐẦU TƯ

 

Gửi
Không có bình luận nào
Thư viện ảnh
Cuộc sống tại việt nam
Tìm hiểu về các địa phương, vùng nguyên liệu và khu công nghiệp thông qua hệ thống bản đồ cập nhật và chính xác