Website đang hoạt động thử nghiệm

Hà Tĩnh

Liên hệ
Ông Phan Cao Thanh - giám đốc
84.90345668
thanc.skh@hatinh.gov.vn
Đánh giá môi trường đầu tư
Xem xét đầu tư bất động sản lân cận TP HCM là Long Hậu, Đức Hòa 1, Khu công nghiệp Xuyên Á, Đức Hòa 3. KCN đang là lựa chọn ưu tiên của các công ty nước ngoài có nhu cầu đặt văn phòng ... Ông Phạm Vũ Luận >> Xem chi tiết
Bản đồ
Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh
Địa chỉ: Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại (0393).882.231
Fax:
Email:
Website: dpihatinh.gov.vn
Các lĩnh vực ưu tiên: Du lịch, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ, Nông – lâm - thuỷ sản

Vị trí địa lý: Hà Tĩnh là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ, phía bắc giáp Nghệ An, phía nam giáp Quảng Bình, phía tây giáp nước CHDCND Lào, phía đông giáp biển Đông với bờ biển dài 137 km.

Diện tích: 5.997

Dân số: 1.300.000

Địa hình: Địa hình gồm núi cao, trung du, đồng bằng, ven biển và biển Đông.

Đơn vị hành chính: 13 đơn vị hành chính, bao gồm: Thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Kỳ Anh và 10 huyện: Thạch Hà, Can Lộc, Nghi Xuân, Vũ Quang, Hương Sơn, Đức Thọ, Hương Khê, Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Lộc Hà.

Tài nguyên thiên nhiên: Hà Tĩnh có nguồn tài nguyên, khoáng sản đa dạng, phong phú như: ti tan, vàng, mangan, thiếc, đá granit, nước khoáng nóng, đất đai, mặt nước, mặt biển… và có mỏ sắt Thạch Khê trữ lượng quặng 544 triệu tấn, chiếm 60% trữ lượng cả nước; đây là mỏ sắt lớn nhất Việt Nam.

Tài nguyên du lịch: Hà Tĩnh như một bức tranh thu nhỏ của dải đất miền Trung nói riêng và nước Việt nói chung, tựa lưng vào dãy Trường Sơn và hướng ra biển Đông, với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú và di tích, danh thắng tiêu biểu. Biển Hà Tĩnh còn có khả năng phát triển các bãi nghỉ dưỡng có giá trị về kinh tế. Hiện nay, tỉnh đã hình thành và xây dựng khu nghỉ dưỡng Thiên Cầm, Xuân Thành, Thạch Hải, Đèo Con...

Tài nguyên con người: Dân số Hà Tĩnh có cơ cấu trẻ. Số người trong độ tuổi lao động chiếm 52,6%, trong đó có khoảng 20% đã qua đào tạo. Số học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học hàng năm khoảng từ 20.000 đến 25.000, là nguồn dồi dào bổ sung cho lực lượng lao động. Hệ thống giáo dục đang ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các mục tiêu nâng cao chất lượng lao động hiện tại và tương lai. Hà Tĩnh hiện có 01 trường Đại học, 04 trường Cao đẳng, 03 trường Trung học chuyên nghiệp và 33 cơ sở đào

Giao thông: - Đường bộ: Giao thông kết nối Bắc Nam có Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt, đường biển và đường hàng không; qua Lào và Thái Lan có Quốc lộ 8, Quốc lộ 12. + Quốc lộ: Hà Tĩnh có 7 quốc lộ với tổng chiều dài 492,50km, gồm: QL1, QL8, QL15, QL8B, đường HCM, QL12C, QL15B. + Tỉnh lộ: Hà Tĩnh có 10 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 357,53km. gồm ĐT547, ĐT548, ĐT549, ĐT550, ĐT551, ĐT552, ĐT553, ĐT554, ĐT555. - Tầm nhìn đến năm 2030: Hệ thống Quốc lộ và tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh được đầu tư

Hệ thống điện: - Hà Tĩnh có Trung tâm nhiệt điện với công suất 7.000MW, gồm 5 nhà máy đang được đầu tư xây dựng. Hàng năm, sản xuất hàng chục tỷ KW/h đáp ứng đủ nhu cầu điện cho Hà Tĩnh và hòa vào lưới điện quốc gia phục vụ cho cả nước. - Các trạm điện: + Trạm điện 110KV: cso 06 trạm. bao gồm: TBA 110KV Thạch Linh; TBA 110KV Linh Cảm; TBA 110KV Kỳ Anh; TBA 110KV Can Lộc; TBA 110KV Vũng Áng; TBA 110KV Hương Sơn. + Trạm điện 220KV: có 01 trạm, bao gồm: TBA 220KV Hà Tĩnh. - Giá điện: thực hiện theo quy định

Hệ thống nước: Số lượng nhà máy nước sạch: 13 nhà máy. Tổng công suất thiết kế: 109.100 m3/ngày - đêm Tỷ lệ % đáp ứng cho khu công nghiệp, khu dân cư: 70%

Hệ thống Bưu chính viễn thông: : Hệ thống thông tin liên lạc phát triển đồng bộ trên địa bàn toàn tỉnh, được đầu tư hiện đại đủ khả năng cung cấp các dịch vụ viễn thông, dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước, quốc tế với nhiều hình thức khác nhau đáp ứng mọi yêu cầu của nhà đầu tư. - Hệ thống khu công nghiệp (KCN), khu kinh tế (KKT): Hà Tĩnh hiện có 3 KCN (KCN Mỏ sắt Thạch Khê, KCN Hạ Vàng, KCN Gia lách) và 2 KKT (KKT Vũng Áng, KKT Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo).

Hệ thống Khu công nghiệp: Hà Tĩnh hiện có 3 KCN (KCN Mỏ sắt Thạch Khê, KCN Hạ Vàng, KCN Gia lách) và 2 KKT (KKT Vũng Áng, KKT Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo).

Cơ cấu kinh tế:



Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Nông - Lâm - Thủy sản

26

24

21

18

17

Công nghiệp – Xây dựng

22

27

34

38

39

Dịch vụ

46

43

37

32

30



Tốc độ tăng trưởng:


- Tốc độ tăng trưởng:

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng GDP theo giá so sánh 2010 (tỷ đồng)

19.297,31

21,923,85

 26.761,64

33.057,93

 38.781,53

Tôc độ tăng trưởng (%)

9,90

13,61

22,07

23,53

17,31


- Tốc độ tăng trưởng bình quân đầu người:

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

GDP (bình quân người)

18.537,95

21.994,23

27.714,75

35.539,02

42.535,57

Tôc độ tăng trưởng (%)

30,14

18,64

26,01

28,23

19,69



Thu hút đầu tư:


Đầu tư trong nước năm 2015: + Số lượng dự án: 76
+ Tổng số vốn đầu tư đăng ký: 14.103 tỷ đồng
Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2015: + Số lượng doanh nghiệp: 09
+ Số lượng dự án: 09
+ Tổng vốn đầu tư đăng ký: 120,6 triệu USD


Lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích: nông nghiệp, nông thôn; môi trường; giáo dục; y tế; thể thao; văn hóa; kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch
Địa bàn ưu tiên, khuyến khích: 
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm: các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Lộc Hà, Kỳ Anh
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn gồm: các huyện Đức Thọ, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc
Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư * Đối với các dự án trong KKT Vũng Áng và các KCN của tỉnh:
- Chính sách thuế
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
Được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% áp dụng trong 15 năm, kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động kinh doanh; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh nếu có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá 05 năm.
Ngoài ra, một số dự án đầu tư vào các lĩnh vực thuộc danh mục dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư, các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường sẽ được xem xét và áp dụng tùy từng trường hợp cụ thể.
+ Thuế nhập khẩu
Được miễn thuế nhập khẩu trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm phải nhập khẩu do trong nước chưa sản xuất được.
Được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Việt Nam.
+ Thuế thu nhập cá nhân
Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân kể cả người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại Khu kinh tế.
- Thuê đất, sử dụng đất
+ Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ chung không phải nộp tiền thuê đất hoặc tiền sử dụng đất.
+ Miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà. 
+ Miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất 11 năm hoặc 15 năm hoặc suốt đời dự án tùy theo quy mô, tính chất, lĩnh vực đầu tư.
+ Nhà đầu tư không phải chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư. Để đẩy nhanh tiến độ dự án, khuyến khích nhà đầu tư cho ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư và sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất, sử dụng đất phải nộp.
- Hỗ trợ khác
+ Hỗ trợ san lấp mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án.
+ Hỗ trợ đổi mới dây chuyền sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ mới, đào tạo lao động.
+ Hỗ trợ việc thành lập doanh nghiệp.
* Đối với các dự án trong KKT Cầu Treo:
Ngoài các chính sách hỗ trợ trên, các dự án đầu tư vào KKT Cầu Treo còn được hỗ trợ về:
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
+ Hàng hoá nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư tại Khu kinh tế được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm: thiết bị, máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; nguyên liệu, linh kiện vật tư xây dựng mà trong nước chưa sản xuất được.
+ Hàng hóa từ KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu từ nước ngoài vào KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và chỉ sử dụng trong KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo hoặc giữa KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo với các khu phi thuế quan khác thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
+ Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo khi xuất khẩu ra nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu.
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ có xuất xứ từ nội địa Việt Nam xuất khẩu vào và chỉ sử dụng trong KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo được miễn thuế xuất khẩu.
+ Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư trong KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (trừ các dự án sản xuất các sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, sản phẩm điện tử, điện lạnh và những mặt hàng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.
+ Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu; trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam chỉ phải nộp thuế nhập khẩu tính trên phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong hàng hóa đó (đối với dự án đầu tư có tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài, khi nhập khẩu hàng hóa vào nội địa Việt Nam thì được miễn thuế nhập khẩu 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất).
- Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Hàng hóa, dịch vụ sản xuất và được tiêu thụ trong Khu kinh tế; hàng hóa, dịch vụ từ Khu kinh tế xuất khẩu ra nước ngoài và hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào và được tiêu thụ trong Khu kinh tế đều thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
+ Hàng hóa, dịch vụ từ nội địa Việt Nam xuất khẩu vào Khu kinh tế được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%, trừ những trường hợp sau: hàng hoá, dịch vụ không được áp dụng thuế giá trị gia tăng 0% theo quy định; hàng hoá không thực hiện thủ tục hải quan khi xuất khẩu từ nội địa Việt Nam vào Khu kinh tế.
- Hỗ trợ khác:
+ Khách du lịch trong nước, nước ngoài khi vào Khu kinh tế được phép mua hàng nhập khẩu miễn thuế đưa vào nội địa với giá trị không quá 1.000.000 (một triệu) đồng/1 người/1 ngày/1 lượt.
+ Cho phép phương tiện cơ giới đường bộ kể cả loại có tay lái bên phải ra vào Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo để vận chuyển hàng hoá, hành khách giữa khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo với Lào và các nước láng giềng.
Đối với các dự án ngoài KKT, KCN: 
- Chính sách về đất đai:
Khi có nhu cầu sử dụng đất vào mục đích đầu tư thì nhà đầu tư được Nhà nước tổ chức thu hồi và giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư và được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định của chính phủ.
- Chính sách hỗ trợ về san lấp mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật
+ Hỗ trợ san lấp mặt bằng đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh có vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên, đầu tư trong các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã được đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa được đầu tư nhưng đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết
+ Nhà đầu tư ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư và sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất, sử dụng đất phải nộp.
+ Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ngoài hàng rào dự án; Hỗ trợ san lấp mặt bằng, rà phá bom mìn...
- Chính sách hỗ trợ khác:
+ Hỗ trợ đối với việc Đầu tư dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ đối với cơ sở sản xuất hiện có 
+ Hỗ trợ về đào tạo
+ Hỗ trợ khoa học công nghệ
+ Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Các văn bản pháp lý liên quan: 
- Văn bản của Thủ tướng Chính phủ: 
+ Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo;
+ Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh;
+ Quyết định số 16/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bãi bỏ một số quy định tại các Quy chế hoạt động của khu kinh tế cửa khẩu.
- Văn bản của tỉnh Hà Tĩnh: 
+ Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
+ Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 27/4/2007 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào KKT Vũng Áng và các KCN của tỉnh Hà Tĩnh; 
+ Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 22/8/2008 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư tại KKT cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo.
+ Quyết định số 70/2014/QDD-UBND ngày 20/10/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc Ban hành quy định một số cơ chế khuyến khích ưu đãi trong đầu tư phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.
+ Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND ngày 22/9/2014 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ khi đăng ký thành lập mới hộ kinh doanh, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định 13/2016/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 về việc sửa đổi một số Điều của Quyết định 63/2014/QĐ-UBND ngày 22/9/2014.

Ý KIẾN TỪ NHÀ ĐẦU TƯ

 

Gửi
Không có bình luận nào
Thư viện ảnh
Khu công nghiệp
Cuộc sống tại việt nam
Tìm hiểu về các địa phương, vùng nguyên liệu và khu công nghiệp thông qua hệ thống bản đồ cập nhật và chính xác