Website đang hoạt động thử nghiệm

Hà Giang

Liên hệ
Ông Trần Văn Hòa - Giám đốc
84.9132714
hoatv@hagiangdpi.gov.vn
Đánh giá môi trường đầu tư
Xem xét đầu tư bất động sản lân cận TP HCM là Long Hậu, Đức Hòa 1, Khu công nghiệp Xuyên Á, Đức Hòa 3. KCN đang là lựa chọn ưu tiên của các công ty nước ngoài có nhu cầu đặt văn phòng ... Ông Phạm Vũ Luận >> Xem chi tiết
Bản đồ
Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Giang
Địa chỉ: Số 188 Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Trãi, TP.Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Điện thoại 84.219 3866256
Fax:
Email:
Website: hagiang.gov.vn/pages/home.aspx
Các lĩnh vực ưu tiên: Du lịch, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ, Nông – lâm - thuỷ sản

Vị trí địa lý: Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới ở cực bắc của Tổ quốc, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng. Phía bắc và tây có đường biên giới giáp với nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa dài 274 km; phía đông giáp tỉnh Cao Bằng; phía nam giáp tỉnh Tuyên Quang; phía tây và tây nam giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái.

Diện tích: 7.929,4834

Dân số: Tính đến hết năm 201

Địa hình: Nằm trong khu vực địa bàn vùng núi cao phía bắc lãnh thổ Việt Nam, Hà Giang là một quần thể núi non hùng vĩ, địa hình hiểm trở, có độ cao trung bình từ 800 m đến 1.200 m so với mực nước biển. Đây là vùng tập trung nhiều ngọn núi cao, địa hình Hà Giang về cơ bản, có thể phân thành 3 vùng sau: - Vùng cao phía bắc còn gọi là cao nguyên Đồng Văn, gồm các huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc với 90% diện tích là núi đá vôi, đặc trưng cho địa hình karst. ở đây có những dải núi đá tai mèo sắc nh

Đơn vị hành chính: Có 1 thị xã (Hà Giang) và 10 huyện (Quang Bình, Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Vị Xuyên, Bắc Mê, Hoàng Su Phì, Xín Mần, Bắc Quang).

Tài nguyên thiên nhiên: Qua khảo sát, thăm dò, bước đầu tỉnh Hà Giang đã phát hiện được 28 loại khoáng sản khác nhau. Đáng chú ý là có những mỏ có trữ lượng lớn trên một triệu tấn với hàm lượng khoáng chất cao như: ăngtimon ở các mỏ: Mậu Duệ, Bó Mới (Yên minh); sắt ở Tùng Bá, Bắc Mê; chì - kẽm ở Na Sơn, Tả Pan, Bằng Lang, Cao Mã Pờ. Ngoài ra, còn có nhiều khoáng sản khác như: pirít, thiếc, chì, đồng, mănggan, vàng sa khoáng, đá quý, cao lanh, nước khoáng, đất làm gạch, than non, than bùn…Hiện nay một số mỏ đang được kh

Tài nguyên du lịch: Hà Giang giàu tiềm năng du lịch với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và các di tích lịch sử văn hoá có giá trị: cao nguyên đá Đồng Văn, chợ tình Khâu Vai, đỉnh Tây Côn Lĩnh, thác Thí, thác Bay, thạch nhũ đôi, cổng trời Quản Bạ đỉnh Mã Pí Lèng, di tích đồi Thông, Lò Gạch, di chỉ nổi tiếng của người Việt cổ ở Bắc Mê, Nà Chảo…

Tài nguyên con người: Năm 2010, dân số Hà Giang là 724,573 nghìn người. Tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 45%. Hiện tỉnh đang xây dựng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh thời kỳ 2011-2020

Giao thông: - Giao thông vận tải: + Đường bộ: * Tên và số lượng đường Quốc lộ đi qua - Đường quốc lộ 2; - Đường quốc lộ 279; - Đường quốc lộ 34; - Đường quốc lộ 4c; * Đường tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh dài 363 km; đường đô thị 207,31 km. + Đường sắt: Không.

Hệ thống điện: Trên địa bàn tỉnh có 1 trạm biến áp 110KV với công suất 30.000 KVA, 8 trạm thuỷ điện với công suất trên 6000 KW và một số máy phát điện Diesel có công suất trên 2.200 KW, đảm bảo cung cấp điện lưới quốc gia cho 100% xã, phường trên địa bàn.

Hệ thống nước: Hà Giang đã xây dựng hàng trăm công trình hệ tự chảy, 23.895 bể chứa nước cho đồng bào vùng cao; các trung tâm huyện lỵ, thị xã đều đã có hệ thống cấp nước. Giải quyết được 80% số hộ vùng cao chủ động nước về mùa khô, giải quyết được 41% số hộ + Có bao nhiêu nhà máy nước sạch: Có 06 nhà máy nước sạch. + Công suất (m3/ngày): Tổng công suất là 22.500m3/ng.đêm + Đảm bảo cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh và các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh được sử dụng nước sạch

Hệ thống Bưu chính viễn thông:

Hệ thống Khu công nghiệp: Hà Giang có 01 KCN là KCN Bình Vàng.

Cơ cấu kinh tế:


Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp; tăng giá trị dịch vụ - thương mại và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, qua đó tạo tiền đề xoá đói giảm nghèo bền vững.

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Nông – Lâm – Thủy sản (%)

35,12

33,27

 31,93

 31,31

 31,58

Công nghiệp – Xây dựng (%)

19,31

20,86

22,9

24,2

22,58

Dịch vụ

37,85

39,29

39,85

39,54

40,68



Tốc độ tăng trưởng:


- Tốc độ tăng trưởng:

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng GDP (tỷ đồng)

8.460,9

9.041,6

 9.659,3

 10.260,7

 10.806,3

Tôc độ tăng trưởng (%)

107,74

106,86

106,83

106,23

105,32


- GDP bình quân đầu người:

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

GDP (bình quân người),
(nghìn đồng)

13.694

15.004

 16.453

 18.535

 19.185

Chỉ số phát triển (%)

128,65

109,57

109,66

112,65

103,51




Thu hút đầu tư:


Đầu tư trong nước năm 2015: + Số lượng dự án: 8
+ Tổng số vốn đầu tư đăng ký: 103,859 (tỷ đồng)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2015: + Số lượng doanh nghiệp: 6
+ Số lượng dự án: 6
+ Tổng vốn đầu tư đăng ký: 7.188 (triệu USD)

- Lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích: Công nghiệp chế biến nông lâm sản thực phẩm, điện tử, công nghiệp phụ trợ...
- Địa bàn ưu tiên, khuyến khích: Vùng động lực trên địa bàn tỉnh (Thành phố Hà Giang và các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên)
- Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư Đối với các dự án trong KCN, CCN:
+ Hỗ trợ các hạng mục xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Đường từ trục chính vào khu nhà máy, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước nằm trong vùng nguyên liệu tập trung, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản gắn với chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu hàng hoá nông sản, thuỷ sản theo quy hoạch được phê duyệt; 
- Đối với các dự án ngoài KCN, CCN:
+ Hỗ trợ các hạng mục xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Đường từ trục chính vào khu nhà máy, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước nằm trong vùng nguyên liệu tập trung, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản gắn với chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu hàng hoá nông sản, thuỷ sản theo quy hoạch được phê duyệt; 

Ý KIẾN TỪ NHÀ ĐẦU TƯ

 

Gửi
Không có bình luận nào
Thư viện ảnh
Khu công nghiệp
Cuộc sống tại việt nam
Tìm hiểu về các địa phương, vùng nguyên liệu và khu công nghiệp thông qua hệ thống bản đồ cập nhật và chính xác