Website đang hoạt động thử nghiệm

Thừa Thiên - Huế

Liên hệ
Ông Nguyễn Văn Phương - Giám đốc
84.91349581
nvphuong.skhdt@thuathienhue.gov.vn
Đánh giá môi trường đầu tư
Bản đồ
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên - Huế
Địa chỉ: Số 7 đường Tôn Đức Thắng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại (054) 3822538
Fax:
Email:
Website: skhdt.thuathienhue.gov.vn/
Các lĩnh vực ưu tiên: Du lịch, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ, Nông – lâm - thuỷ sản

Vị trí địa lý: Bắc giáp tỉnh Quảng Trị; phía Nam giáp các tỉnh Quảng Nam và Đà Nẵng, phía Tây giáp nước CHDCND Lào, phía Đông giápBiển Đông

Diện tích: 5.062,6 km2

Dân số: 1.088.700 người

Địa hình: làm 4 vùng: vùng núi, vùng gò đồi, vùng đồng bằng, vùng đầm phá và cồn cát ven biển.

Đơn vị hành chính: có 1 thành phố (Huế) và 8 huyện (Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, Phong Điền, Nam Đông, Hương Trà, Hương Thuỷ, A Lưới).

Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên khoáng sản của Thừa Thiên Huế rất phong phú và đa dạng, với hơn 100 điểm khoáng sản; trong đó có các loại chủ yếu như đá vôi, đá granít, cao lanh, titan, than bùn, sét, nước khoáng.... Ngoài ra, với chiều dài 128 km, vùng biển Thừa Thiên Huế có 5 cửa biển với nhiều chủng loại hải sản, có khoảng 500 loài cá, tôm…; trong đó, khoảng 30 - 40 loài có giá trị kinh tế cao như tôm hùm, cá chim, cá thu và các loại hải sản khác.

Tài nguyên du lịch: Cố đô Huế ngày nay vẫn còn lưu giữ trong lòng những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể chứa đựng nhiều giá trị biểu trưng cho trí tuệ và tâm hồn của dân tộc Việt Nam. Quần thể các di tích văn hóa cố đô Huế được UNESCO xếp hạng là di sản văn hoá Thế giới. Huế có hàng trăm đền chùa (trong đó hàng chục chùa được xây dựng cách đây 300 năm) và là trung tâm Phật giáo của quốc gia. Bên cạnh những đền đài lăng tẩm, Huế còn đẹp nên thơ với Sông Hương, núi Ngự thanh bình, lãng mạn, với đồi Vọng Cảnh ng

Tài nguyên con người: Năm 2010, số người trong độ tuổi lao động là 607 nghìn người, chiếm 55,6% dân số. Số lao động tham gia trong nền kinh tế quốc dân là 557.189 người (trong đó lao động nữ 267.447 người). Tỉnh có trên 100.000 cán bộ khoa học-kỹ thuật chiếm 16,9% lực lượng lao động.

Giao thông: Mạng lưới giao thông hết sức thuận tiện với đủ 4 loại hình giao thông đường bộ, đường sắt, đường Thủy và đường không. Về đường bộ, tỉnh có hơn 2.500 km đường bộ với các tuyến quốc lộ quan trọng chạy qua như: 1A, 14, 49, 49B. Về đường sắt, có tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua tỉnh dài 101,2km. Về đường thủy, tỉnh có 563km sông, đầm phá và có các Cảng nước sâu Chân Mây và Cảng Thuận An. Đường không: tỉnh có sân bay quốc tế Phú Bài nằm trên quốc lộ I, cách phía Nam thành phố Huế khoảng 15 km.

Hệ thống điện: Hiện nay Thừa Thiên Huế được nhận điện từ hệ thống điện Quốc gia qua các tuyến đường dây 110 kV Đà Nẵng - Huế (chiều dài 86 km), tuyến Đồng Hới – Huế và đường dây mạch đơn 220 kV Hòa Khánh - Huế (chiều dài 80 km). Ngoài ra tỉnh Thừa Thiên Huế còn có trạm phát điện diezel Ngự Bình có công suất đạt 2x4000 kVA đang vận hành và phát hiện bổ sung vào những giờ cao điểm. Ngoài 9 dự án thủy điện bậc thang được Bộ Công Thương phê duyệt thì tỉnh cũng qui hoạch 12 dự án thuỷ điện nhỏ khác với tổng công su

Hệ thống nước: Thừa Thiên Huế là địa phương có nguồn nước mặt tự nhiên có chất lượng và sạch bậc nhất Việt Nam. Trên địa bàn tỉnh hiện nay có 10 nhà máy trực thuộc, với công suất thiết kế 99.200m3/ngày đêm.Năm 2010, nâng tổng công suất đạt 206.500m3/ngày đêm, trong đó, cấp nước cho cho 111/152 phường xã, thị trấn trong tỉnh.

Hệ thống Bưu chính viễn thông: 100% xã có điểm giao dịch bưu điện. Mạng lưới viễn thông được hoàn toàn số hoá, mạng truyền dẫn từ Huế đi các huyện đã được quang hoá 100%; có kèm viba số hỗ trợ, 100 xã có điện thoại và được kết nối Internet.

Hệ thống Khu công nghiệp: Thừa Thiên Huế có KKT là KKT Chân Mây – Lăng Cô (27.108 ha) và 6 KCN là KCN Phong Điền (400 ha); KCN Phú Bài (trên 800 ha); KCN Tứ Hạ (250 ha), KCN Phú Đa, KCN La Sơn, KCN Quang Vinh.

Cơ cấu kinh tế:


Năm

2011

2012

2013

2014

2015

2016

Nông – lâm - thuỷ sản

 15,1%

 13,11%

 11,38%

 11,48%

 11,21%

10,50%

Công nghiêp – xây dựng

 38,9%

 38,5%

32,37%

32,26%

32%

32,6%

Dịch vụ

 46%

 51,1%

 55,28%

 55,46%

56,06%

56,9%

Tốc độ tăng trưởng:


Giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng bình quân GDP của Huế đạt 12%/năm.

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

2016

GDP

 9,7%

7,89% 

8,23% 

11,2% 

9,03% 

7,11%


Thu hút đầu tư:


Ý KIẾN TỪ NHÀ ĐẦU TƯ

 

Gửi
Không có bình luận nào
Thư viện ảnh
Cuộc sống tại việt nam
Tìm hiểu về các địa phương, vùng nguyên liệu và khu công nghiệp thông qua hệ thống bản đồ cập nhật và chính xác