Website đang hoạt động thử nghiệm

Đà Nẵng

Liên hệ
Ông Hứa Tự Anh - Giám đốc
(+ 84) 913.415.469
anhht@danang.gov.vn
Đánh giá môi trường đầu tư
Thành phố Đà Nẵng, là trung tâm kinh tế của miền Trung, phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên- Huế, phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông. Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964km về phía Nam, cách thành phố Huế 108km về hướng Tây Bắc. 


>> Xem chi tiết
Bản đồ
Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư Đà Nẵng
Địa chỉ: Tầng 1, 426 Hoàng Diệu, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, TP Ðà Nẵng, Việt Nam
Điện thoại (+84.236) 247 2829
Fax: (+84.236) 386 3747
Email: tpc@danang.gov.vn
Website: http://tpc.danang.gov.vn
Các lĩnh vực ưu tiên: Du lịch, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ, Nông – lâm - thuỷ sản

Vị trí địa lý: - Vị trí địa lý: Thành phố Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông. Vùng đất liền nằm ở 15°55' đến 16°14' vĩ độ Bắc, 107°18' đến 108°20' kinh độ Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông. Vùng biển gồm quần đảo Hoàng Sa nằm ở 15°45’ đến 17°15’ vĩ độ Bắc, 111° đến 113° kinh độ Đông, cách đảo Lý Sơn (thuộc tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam) khoảng 120 hải lý về phía Nam. Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam. Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa. Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững.

Diện tích: 1.284,88

Dân số: 1.046.252

Địa hình: Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp. Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố. Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây bắc và tỉnh Quảng Nam. Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố.

Đơn vị hành chính: : Thành phố Đà Nẵng bao gồm 08 quận, huyện: - 06 quận nội thành: Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ; - 01 huyện ngoại thành: huyện Hòa Vang; - 01 huyện đảo: huyện đảo Hoàng Sa.

Tài nguyên thiên nhiên: : * Tài nguyên đất: Thành phố Đà Nẵng có các loại đất khác nhau: cồn cát và đất cát ven biển, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám bạc màu và đất xám, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn đỏ vàng... Trong đó, quan trọng là nhóm đất phù sa ở vùng đồng bằng ven biển thích hợp với thâm canh lúa, trồng rau và hoa quả ven đô; đất đỏ vàng ở vùng đồi núi thích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược liệu, chăn nuôi gia súc và có kết cấu vững chắc thuận lợi cho việc bố trí các cơ sở công trình hạ tầng kỹ thuật. Trong 128.488 ha diện tích, chia theo loại đất có: đất nông nghiệp: 69.868 ha (trong đó, đất sản xuất nông nghiệp: 6.748 ha; đất lâm nghiệp có rừng: 62.921 ha); đất phi nông nghiệp: 54.673 ha (trong đó, đất ở: 7.308 ha; đất chuyên dùng: 43.347 ha) và đất chưa sử dụng: 3.947 ha. * Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn thành phố là 62.921 ha, tập trung chủ yếu ở phía Tây và Tây Bắc thành phố, bao gồm 3 loại rừng: rừng đặc dụng: 32.695 ha; rừng phòng hộ: 8.566 ha; rừng sản xuất: 21.660 ha. Rừng ở Đà Nẵng tập trung chủ yếu ở cánh Tây huyện Hòa Vang, một số ít ở quận Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn. Tỷ lệ che phủ là 42,5%, trữ lượng gỗ khoảng 3 triệu m3. Phân bố chủ yếu ở nơi có độ dốc lớn, địa hình phức tạp. Rừng của thành phố ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa phục vụ nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển du lịch. Thiên nhiên đã ưu đãi ban cho thành phố các khu bảo tồn thiên nhiên đặc sắc như: Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà, Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà và Khu văn hóa lịch sử môi trường Nam Hải Vân. * Tài nguyên khoáng sản: Đà Nẵng là nơi tập trung trữ lượng lớn đá và cát. Đá hoa cương có ở Non Nước, nhưng để bảo vệ khu di tích nổi tiếng Ngũ Hành Sơn, loại đá này đã được cấm khai thác. Đá xây dựng là loại khoáng sản chủ yếu của thành phố, tập trung ở khu vực phía Tây, Bắc và Tây Nam thành phố. Đá phiến lợp: tập trung ở thôn Phò Nam, xã Hòa Bắc. Đây là loại đá filit màu xám đen, có thể tách thành từng tấm với kích thước (0,5 x 10) x 0,3-0,5m, trữ lượng khoảng 500.000m3. Cát trắng tập trung ở Nam Ô với trữ lượng khoảng 5 triệu m3. Cát, cuội sỏi xây dựng có ở lòng sông Vĩnh Điện, Túy Loan, sông Yên, Cầu Đỏ, Cẩm Lệ, Cu Đê, cuội sỏi Hòa Bắc, Hòa Liên. Ngoài ra còn có các loại khác như đất sét, trữ lượng khoảng 38 triệu m3; nước khoáng ở Đồng Nghệ, lưu lượng tự chảy khoảng 72m3/ngày; đặc biệt, vùng thềm lục địa có nhiều triển vọng về dầu khí.

Tài nguyên du lịch: Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 30 km, có vịnh Đà Nẵng nằm chắn bởi sườn núi Hải Vân và Sơn Trà, mực nước sâu, thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và một số cảng chuyên dùng khác; và nằm trên các tuyến đường biển quốc tế nên rất thuận lợi cho việc giao thông đường thuỷ. Mặc khác Vịnh Đà Nẵng còn là nơi trú đậu tránh bão của các tàu có công suất lớn. Vùng biển Đà Nẵng có ngư trường rộng trên 15.000 km2, có các động vật biển phong phú trên 266 giống loài, trong đó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài (11 loài tôm, 02 loại mực và 03 loại rong biển)... với tổng trữ lượng là 1.136.000 tấn hải sản các loại và được phân bố tập trung ở vùng nước có độ sâu từ 50-200m (chiếm 48,1%), ở độ sâu 50m (chiếm 31%), vùng nước sâu trên 200m (chiếm 20,6%). Hàng năm có khả năng khai thác trên 150.000 -200.000 tấn hải sản các loại. Đà Nẵng còn có một bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú; ở khu vực quanh bán đảo Sơn Trà có những bãi san hô lớn, thuận lợi trong việc phát triển các loại hình kinh doanh, dịch vụ, du lịch biển. Ngoài ra vùng biển Đà Nẵng đang được tiến hành thăm dò dầu khí, chất đốt...

Tài nguyên con người: Lực lượng lao động của Đà Nẵng được đánh giá có chất lượng hàng đầu của khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Số lao động có chuyên môn kỹ thuật chiếm gần một phần tư lực lượng lao động. Tác phong công nghiệp, năng động, nhiệt tình, ham học hỏi và tinh thần trách nhiệm cao là những điểm mạnh của lực lượng lao động Đà Nẵng. Chi phí lao động ở Đà Nẵng thấp hơn so với một số thành phố khác trong cả nước

Giao thông: Cơ sở hạ tầng giao thông tương đối thuận tiện với đủ 4 loại đường giao thông là: đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Đường bộ: thành phố có 2 tuyến quốc lộ quan trọng chạy qua là 1A và 14B. Đường sắt: tuyến đường sắt Bắc Nam chạy ngang qua thành phố Đà Nẵng với các ga Đà Nẵng, Thanh Khê, Kim Liên, Hải Vân Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hoàng hoá và hành khách. Đường biển: giao thông đường biển của thành phố khá thuận lợi. Từ đây, có các tuyến đường biển đi đế

Hệ thống điện: Đà Nẵng nhận điện từ nhà máy thuỷ điện Hòa Bình qua đường dây siêu cao áp 500 KV Bắc Nam, lượng điện này đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Tất cả các xã ở huyện Hòa Vang đều đã có điện sản xuất và sinh hoạt.Hiện tại, thành phố đang đầu tư thêm cho việc mở rộng và đổi mới hệ thống lưới dẫn điện này.

Hệ thống nước: Hiện nay, thành phố Đà Nẵng đang sử dụng nước của 03 nhà máy: Nhà máy nước Cầu Đỏ, sử dụng bể lắng ngang - bể lọc nhanh - Clo lỏng với công suất 50.000 m3/ngày đêm.

Hệ thống Bưu chính viễn thông: Là một trong 03 trung tâm lớn về bưu chính - viễn thông của cả nước, nằm trên đường cáp quang quốc tế, có Đài Cáp biển quốc tế nằm trên địa bàn phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng đủ khả năng đáp ứng một cách đầy đủ nhất các yêu cầu về bưu chính viễn thông của mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố và khu vực miền Trung, Tây Nguyên.

Hệ thống Khu công nghiệp:

Cơ cấu kinh tế:


Tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nông-lâm-thuỷ sản, tăng tỷ trọng công nghiệp và và dịch vụ.

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

2016

Nông – lâm - thuỷ sản

2,5%

2,45%

 2,46%

 2,16%

1,96%

1,83%

Công nghiêp – xây dựng

45,5%

32,95%

 32,41%

 32,42%

30,69%

30,%

Dịch vụ

52%

54,4%

53,85%

 53,84%

56,47%

57%


Tốc độ tăng trưởng:


Tốc độ tăng GDP bình quân giai đoạn 2012-2016 

Năm

2011

2012

2013

2014

202015

2016

Tốc độ tăng trưởng 

13%

6,17%

7,69%

 8,52%

8,64%

8,92%


 Tổng GDP (Tỷ đông)
   38,892 41,882 45,452 49,381 53,787


Thu hút đầu tư:


1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn 2001-2010:
+ Tổng số dự án cấp mới: 178 dự án
+ Tổng vốn đăng ký mới và tăng vốn: 124,830,223 USD
2. Các lĩnh vực trọng điểm kêu gọi đầu tư:
+ Công nghiệp: công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến, công nghiệp khác,…
+ Dịch vụ: du lịch, bất động sản, thương mại, y tế, giáo dục và đào tạo, hậu cần cảng biển và sân bay, vận tải và giao nhận hàng hóa,…
Đối với các dự án trong KCN, CCN:
- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 15/4/2015);
- Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu công nghệ cao Đà Nẵng (Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 13/11/2013);
- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận lao động vào đào tạo nghề và giải quyết việc làm (Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 22/8/2011); 
- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố (Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 08/11/2016); 
- Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014).
Đối với các dự án ngoài KCN, CCN:
- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 15/4/2015); 
- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận lao động vào đào tạo nghề và giải quyết việc làm (Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 22/8/2011); 
- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố (Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 08/11/2016); 
- Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014);  
- Chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư và phát triển tàu du lịch trên sông Hàn và các tuyến sông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND ngày 17/12/2012); 

Ý KIẾN TỪ NHÀ ĐẦU TƯ

 

Gửi
Không có bình luận nào
Thư viện ảnh
Cuộc sống tại việt nam
Tìm hiểu về các địa phương, vùng nguyên liệu và khu công nghiệp thông qua hệ thống bản đồ cập nhật và chính xác